Cổ phiếu là gì? Chứng khoán là gì và những thuật ngữ cần chú ý!

0
574

Đầu tư chứng khoán – nghe có vẻ nguy hiểm? Nhiều người trong số chúng ta còn chưa hiểu rõ về cổ phiếu. Dưới đây là một số kiến thức cơ bản để các bạn trẻ bắt đầu sự nghiệp đầu tư của mình.

Chứng khoán là gì ?

Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành. Chứng khoán được thể hiện bằng hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử. Chứng khoán bao gồm các loại: cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư, chứng khoán phái sinh.”

Một số cách hiểu khác đơn giản hơn: chứng khoán là một trong những kênh đầu tư, kiếm tiền và thị trường chứng khoán là nơi giao dịch, nơi kiếm tiền từ chứng khoán.

Cổ phiếu là gì?

Cổ phiếu được hiểu đơn giản là giấy tờ có giá xác nhận quyền sở hữu cổ phần của doanh nghiệp. Cổ phiếu là đại diện cho quyền sở hữu doanh nghiệp của mỗi cổ đông, vì thế doanh nghiệp không có trách nhiệm phải hoàn trả lại số tiền góp vốn đó cho những chủ sở hữu cổ phiếu doanh nghiệp của mình.

Thông thường hiện nay, các công ty cổ phần thường phát hành 02 dạng cổ phiếu: Cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi.

Cổ phiếu thường là loại cổ phiếu ghi nhận quyền sở hữu thông thường đối với doanh nghiệp. Các cổ đông sở hữu cổ phiếu thông thường có quyền hạn và trách nhiệm đối với công ty như được chia cổ tức theo kết quả kinh doanh, được quyền bầu cử, ứng cử vào bộ máy quản trị và kiểm soát công ty và phải chịu trách nhiệm về sự thua lỗ hoặc phá sản tương ứng với phần vốn góp của mình.

Còn cổ phiếu ưu đãi thì ít rủi ro hơn, và tất nhiên lợi nhuận của nó sẽ ít hơn so với cổ phiếu thường. Cổ phiếu ưu đãi sẽ được bảo vệ bởi các điều khoản cam kết trả cổ tức định kì. Các cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi cũng là hình thức đầu tư vốn cổ phần như cổ phiếu thông thường nhưng quyền hạn và trách nhiệm hạn chế như lợi tức cố định, không có quyền bầu cử, ứng cử…

Những thuật ngữ cần chú ý trong đầu tư chứng khoán

  • Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán chứng khoán trung và dài hạn.
  • Thị trường cổ phiếu: Thị trường giao dịch các loại cổ phiếu bao gồm cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi.
  • Thị trường trái phiếu: Thị trường giao dịch và mua các loại trái phiếu. Bao gồm: trái phiếu chính phủ, trái phiếu đô thị và trái phiếu công ty.
  • Chứng khoán phái sinh: Các công cụ tài chính mà giá trị của chúng phụ thuộc vào giá của một tài sản cơ sở.
  • Thị trường các công cụ chứng khoán phái sinh: Thị trường giao dịch, trao đổi, mua, bán các chứng khoán phái sinh đã được phát hành.
  • Thị trường sơ cấp: Thị trường mua bán các loại chứng khoán mới phát hành. Ở thị trường này, vốn của nhà đầu tư sẽ được chuyển qua nhà phát hành thông qua việc mua chứng khoán mới.
  • Mệnh giá: Số tiền ghi trên tờ cổ phiếu khi phát hành. Hiện nay, trong quá trình phát hành cổ phiếu theo quy định cổ phiếu có mệnh giá tối thiều 10.000 đ và trái phiếu có mệnh giá tối thiểu là 100.000 đ.
  • Thị giá: Các loại chứng khoán được mua theo giá trên thị trường thì được gọi là thị giá, bán trên thị trường giao dịch tập trung.
  • Giá niêm yết: Mức giá cổ phiếu được thực hiện ngày trong phiên giao dịch lần đầu tiên và mức giá này được hình ngày dựa trên cơ sở các mối quan hệ cung, cầu.
  • Giá khớp lệnh: Mức giá được xác định từ kết quả khớp lệnh của Trung Tâm Giao Dịch Chứng Khoán, thỏa mãn nhu cầu của cả 2 bên mua và bán.
  • Giá đóng cửa: Mức giá thực hiện tại lần khớp cuối cùng trong ngày giao dịch.
  • Giá mở cửa: Giá bắt đầu trở lại với mức giá đóng cửa của phiên giao dịch hôm trước.
  • Giá tham chiếu: Mức giá cơ sở trong việc tính toán giới hạn biên độ giao động giá trong một phiên giao dịch chứng khoán.
  • Biên độ giao động giá: Giới hạn thay đổi tối đa của chứng khoán trong một phiên giao dịch so với giá tham chiếu.
Bạn cũng nên tìm hiểu thêm về một số từ lóng được sử dụng trên sàn giao dịch

Ngoài ra, bạn cũng nên tìm hiểu thêm về một số từ lóng được sử dụng trên sàn giao dịch, như

  • Tím: tăng trần, mức giá cao nhất trong phiên( 7% sàn HSX, 10% sàn HNX).
  • Đỏ: giá giảm so với tham chiếu.
  • Nằm sàn: giảm giá thấp nhất trong phiên (7% sàn HSX, 10% sàn HNX).
  • Line: mức giá tăng giảm của cổ phiếu (1line bằng 100 đồng).
  • Tỏi: tỷ ( số tiền)
  • Tây lông: Nhà đầu tư nước ngoài, khối ngoại.
  • Khoai lang: Nhà đầu tư nội, khối nội.
  • Uptrend: nghĩa là thị trường tăng điểm một cách bình thường
  • Downtrend: thị trường giảm điểm một cách bình thường

Và một điều cuối cùng mà các nhà đầu tư hãy luôn mang theo mình, ấy là “thuật ngữ” ứng dụng quản lý tài chính thông minh. Money Lover sẽ giúp bạn tiết kiệm được thời gian để quản lý các khoản thu, chi, các giao dịch một cách cụ thể và khoa học nhất. Mỗi ngày, ứng này sẽ gửi cho bạn những giao dịch cụ thể mà bạn đã thực hiện, đưa cho bạn một con số chi tiết, giúp bạn tổng quát được khối tài sản của mình. Như vậy, bạn không chỉ tiết kiệm được thời gian mà còn tiết kiệm được cả tiền bạc của mình, gia tăng lãi suất và không phải lo lắng thất thoát ngân sách. Hãy đầu tư một cách thông minh và hiệu quả!

Qua những khái niệm và thuật ngữ trên đấy mong là phần nào giúp các bạn mới tham gia thị trường này có một cái nhìn cơ bản, tổng quát nhất. Nếu cần hãy tìm đến sự hỗ trợ và tư vấn của chuyên gia đầu tư tài chính, chứng khoán để có một quyết định sáng suốt.

 

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây