Tổng hợp các thuật ngữ trong ngành ngân hàng bạn nên biết

0
4874

Khi làm việc với ngân hàng, có một số thuật ngữ bạn cần biết để đảm bảo quyền lợi cũng như hiểu về nghĩa vụ của mình.

Thuật ngữ ngân hàng

〉〉 Xem thêm: Các hình thức cho vay phổ biến của ngân hàng

Dưới đây là một vài thuật ngữ ngân hàng cơ bản mà Money Lover liệt kê. Bạn cần lưu ý hoặc ghi chép lại nếu cần thiết.

I. Thuật ngữ khi vay tiền

1) Bên cho vay

Là các tổ chức ngân hàng được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, đáp ứng đủ điều kiện để thực hiện nghiệp vụ cho vay tiền.

2) Bên vay

Là tổ chức, cá nhân có nhu cầu vay tiền tại ngân hàng.

  • Tổ chức có thể được thành lập và hoạt động tại Việt Nam hoặc được thành lập ở nước ngoài và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
  • Cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam hoặc có quốc tịch nước ngoài.

3) Giải ngân

Là hành động của ngân hàng chuyển tiền cho tổ chức, cá nhân.

4) Thời hạn vay

Là khoảng thời gian được tính từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân đến thời điểm khách hàng phải trả hết nợ gốc và lãi tiền vay theo thỏa thuận. Nếu ngày cuối cùng của thời hạn vay là ngày cuối tuần hoặc ngày lễ, tết thì chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.

5) Kỳ hạn trả nợ

Là các khoảng thời gian nằm trong thời hạn vay mà cuối mỗi khoảng thời gian này, khách hàng phải trả một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và lãi tiền vay cho ngân hàng.

Thuật ngữ ngân hàng

6) Lãi suất cho vay

Là tỷ lệ phần trăm (%) được tính bằng số tiền lãi trên số tiền vay ban đầu mà khách hàng phải trả cho ngân hàng. Lãi suất bao gồm:

Lãi suất thả nổi: Là lãi suất không cố định trong suốt thời hạn vay. Ngân hàng có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm lãi suất theo định kỳ.

Lãi suất cố định: Là lãi suất được giữ nguyên trong suốt thời hạn vay.

7) Ngày đáo hạn

Là thời điểm khách hàng phải trả lại vốn vay cho ngân hàng.

8) Gia hạn nợ

Là việc ngân hàng kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc hoặc tiền lãi vay, vượt quá thời hạn cho vay đã thỏa thuận.

Gia hạn nợ

II. Thuật ngữ khi gửi tiền tiết kiệm

1) Người gửi tiền

Là người thực hiện giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm.

2) Chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm

Là người đứng tên trên sổ tiết kiệm. Chủ sở hữu có thể là người gửi tiền tiết kiệm hoặc không.

3) Đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm

Là có 02 cá nhân trở lên cùng đứng tên trên sổ tiết kiệm.

4) Tiền gửi không kỳ hạn

Là hình thức gửi tiền tiết kiệm mà khách hàng có thể đến ngân hàng làm thủ tục rút tiền gửi ra bất cứ lúc nào. Với hình thức này, lãi suất tiền gửi thường rất thấp.

5) Tiền gửi có kỳ hạn

Là hình thức gửi tiền tiết kiệm mà trong đó khách hàng được thỏa thuận với ngân hàng về kỳ hạn gửi nhất định, có thể là 03 tháng, 06 tháng, 12 tháng, 24 tháng…

Với hình thức này, kỳ hạn gửi càng dài thì lãi suất càng cao. Khách hàng được rút tiền khi đến hạn, nếu rút trước hoặc rút sau thì lãi suất tính bằng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn.

Tiêng gửi có kỳ hạn

〉〉 Xem thêm: Ngân hàng phá sản, tiền gửi có được trả lại?

6) Lãi suất tiền gửi tiết kiệm

Là tỷ lệ phần trăm (%) được tính bằng số tiền lãi trên số tiền gửi tiết kiệm ban đầu mà ngân hàng trả cho người gửi.

Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, mức lãi suất tiền gửi bằng VNĐ hiện nay tối đa là 1%/năm với tiền gửi không kỳ hạn, kỳ hạn dưới 01 tháng; 5,5%/năm với tiền gửi kỳ hạn từ 01 tháng đến dưới 06 tháng; với tiền gửi kỳ hạn từ 06 tháng trở lên, các ngân hàng được tự quyết định.

7) Sổ tiết kiệm hay Thẻ tiết kiệm

Là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của người gửi với khoản tiền tiết kiệm và có các thông tin:

  • Tên ngân hàng nhận tiền gửi
  • Thông tin về người sở hữu tiền gửi tiết kiệm
  • Loại tiền
  • Số tiền
  • Kỳ hạn gửi tiền
  • Lãi suất
  • Phương thức trả lãi
  • Thời điểm trả lãi

Sổ tiết kiệm có thể được sử dụng là tài sản cầm cố để vay tiền.

8) Ngày đáo hạn

Khác với ngày đáo hạn trong vay tiền, ngày đáo hạn trong gửi tiền tiết kiệm là ngày khách hàng được rút tiền lãi.

9) Ngày tất toán

Là ngày hoàn tất giao dịch, ngân hàng trả cho khách hàng toàn bộ gốc và lãi tiền gửi.

Ngày tất toán

III. Thuật ngữ liên quan đến chuyển khoản

1) Chuyển khoản

Là hình thức khách hàng chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng của mình vào tài khoản ngân hàng của người khác.

2) Chuyển khoản nội mạng

Là hình thức chuyển tiền từ các tài khoản cùng ngân hàng.

3) Chuyển khoản ngoại mạng

Là hình thức chuyển tiền từ tài khoản của ngân hàng này sang tài khoản của ngân hàng khác.

4) Phí chuyển khoản

Là khoản phí mà người chuyển tiền phải trả cho ngân hàng thực hiện giao dịch chuyển tiền. Phí chuyển khoản nội mạng thường rẻ hơn so với phí chuyển khoản ngoại mạng.

Thuật ngữ ngân hàng

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây